
Trục xuất cưỡng bức là quyết định hành chính theo Luật nhập cảnh, có nghĩa là buộc người nước ngoài đang ở Nhật Bản phải rời khỏi Nhật Bản.
Thủ tục trục xuất cưỡng bức là gì
Trục xuất cưỡng bức người nước ngoài thuộc lý do trục xuất cưỡng bức quy định tại Điều 24 Luật nhập cảnh(nhập cảnh trái phép, lưu trú vượt quá phạm vi cho phép v.v.)ra nước ngoài là vai trò quan trọng của Cục Xuất nhập cảnh nhằm ngăn nguy hại đến an ninh và lợi ích của Nhật Bản.
Khi qua phát hiện v.v. xác nhận được người có dấu hiệu vi phạm Luật nhập cảnh, cơ quan tiến hành cẩn trọng điều tra vi phạm、thẩm tra vi phạm và phiên xét bằng lời v.v. để làm rõ sự kiện cũng như tình tiết của người nước ngoài. Người nước ngoài bị quyết định trục xuất cưỡng bức sẽ được hồi hương nhanh chóng về nước có quốc tịch v.v.
Ngoài ra, trong số những người vi phạm Luật nhập cảnh, người đáp ứng một số điều kiện có thể xuất cảnh theo thủ tục đơn giản bằng lệnh xuất cảnh. Người nước ngoài thuộc lý do trục xuất cưỡng bức cũng có thể tự ra trình báo nghi ngờ tại Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh・Cư trú địa phương; nếu mong muốn hồi hương sớm và đã chuẩn bị điều kiện hồi hương(hộ chiếu, vé máy bay v.v.)thì có thể được cho rời Nhật nhanh chóng.
Trong quá trình thủ tục trục xuất cưỡng bức còn có các chế độ như biện pháp giám sát(tiến hành thủ tục mà không giam, sống trong xã hội)、tạm thả có điều kiện(仮放免)(tạm thời chấm dứt giam vì lý do sức khỏe・nhân đạo v.v.)、đơn xin cư trú đặc biệt v.v.
※ Nội dung trang này dựa trên thông tin như Cục Xuất nhập cảnh「Thủ tục trục xuất cưỡng bức」、「Thủ tục trục xuất cưỡng bức và chế độ lệnh xuất cảnh」.
Lý do trục xuất cưỡng bức
- Người vào Nhật Bản mà không mang hộ chiếu còn hiệu lực, hoặc vào Nhật Bản với mục đích lên bờ mà không được viên kiểm tra nhập cảnh cho phép lên bờ
- Người đã lên bờ Nhật Bản mà không được viên kiểm tra nhập cảnh cho phép lên bờ
- Người bị hủy tình trạng lưu trú
- Người bị hủy tình trạng lưu trú mà sau khi hết thời hạn cần thiết để xuất cảnh vẫn còn ở lại Nhật Bản
- Người đã giả mạo văn bản v.v. hoặc sử dụng・cho mượn văn bản giả v.v. nhằm mục đích khiến người nước ngoài khác nhận trái phép cho phép lên bờ, cho phép thay đổi tình trạng lưu trú, cho phép gia hạn thời hạn lưu trú v.v.
- Người nước ngoài lưu trú tại Nhật Bản thuộc các trường hợp sau
- Người bị coi là rõ ràng đang điều hành hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động có thù lao trái với cấm hoạt động ngoài tư cách lưu trú
- Người không được gia hạn hoặc thay đổi tình trạng lưu trú mà sau khi hết thời hạn lưu trú vẫn ở lại Nhật Bản(quá hạn visa)
- Người đã thực hiện buôn bán người v.v.
- Người đã bị xử phạt hình sự về tội vi phạm Luật hộ chiếu
- Người đã bị xử phạt hình sự về tội vi phạm Luật nhập cảnh
- Người đã bị xử phạt tù giam trở lên về tội vi phạm Luật đăng ký người nước ngoài(đã bãi bỏ)
- Thiếu niên bị xử tù có thời hạn hoặc tù giam trên 03 năm dài hạn
- Người đã bị kết án có tội về tội phạm ma túy
- Người đã bị xử tù vô thời hạn hoặc tù có thời hạn trên 01 năm hoặc tù giam trên 01 năm vì các tội khác
- Người làm công việc có liên quan trực tiếp đến mại dâm
- Người đã xúi giục, lôi kéo hoặc giúp đỡ người nước ngoài khác lên bờ trái phép hoặc nhập cảnh trái phép
- Người đã mưu cách hoặc tuyên truyền phá đổ bằng bạo lực Hiến pháp Nhật Bản hoặc chính phủ thành lập dưới Hiến pháp, hoặc đã thành lập hoặc tham gia đảng phái v.v. mưu cách hoặc tuyên truyền như vậy
- Người đã thành lập hoặc tham gia, hoặc có quan hệ mật thiết với các đảng phái v.v. sau
- Đảng phái v.v. xúi giục bạo hành hoặc giết hại công chức vì lý do họ là công chức
- Đảng phái v.v. xúi giúp phá hoại trái phép hoặc phá hủy cơ sở công cộng
- Đảng phái v.v. xúi giục tranh chấp làm ngừng hoặc cản trở duy trì・vận hành bình thường của thiết bị an toàn tại nhà máy・cơ sở kinh doanh
- Người đã soạn thảo・phát hành・trưng bày văn bản・hình vẽ nhằm đạt mục đích của các đảng phái v.v. nói trên
- Người mà Bộ trưởng Tư pháp xác định đã có hành vi gây hại đến lợi ích hoặc an ninh công cộng của Nhật Bản
- Người lưu trú theo tình trạng lưu trú ngắn hạn mà tại Nhật Bản, liên quan đến diễn biến hoặc kết quả của đại hội thi đấu quốc tế v.v. được tổ chức tại Nhật Bản, hoặc với mục đích cản trở việc tổ chức suôn sẻ, đã giết hại người trái phép, bạo hành, đe dọa hoặc phá hoại công trình・vật khác tại địa điểm tổ chức v.v.
- Người vi phạm điều kiện của phép lên bờ tạm thời
- Người thuộc lý do từ chối nhập cảnh và đã nhận lệnh rời đi mà không rời đi kịp thời
- Người được phép lên bờ cảng v.v. mà sau khi hết thời hạn cho phép vẫn còn ở lại Nhật Bản
- Người bị hủy phép lên bờ nhiều lần cho thuyền viên mà sau khi hết thời hạn cần thiết để xuất cảnh vẫn còn ở lại Nhật Bản
- Người đã từ bỏ quốc tịch Nhật Bản hoặc người nước ngoài sinh tại Nhật Bản v.v. mà không có tình trạng lưu trú và sau 60 ngày kể từ ngày từ bỏ quốc tịch・ngày sinh vẫn còn ở lại Nhật Bản
- Người đã nhận lệnh xuất cảnh mà sau khi hết hạn xuất cảnh vẫn còn ở lại Nhật Bản
- Người bị hủy lệnh xuất cảnh do vi phạm điều kiện kèm theo lệnh xuất cảnh
- Người bị hủy công nhận tư cách tị nạn
Thủ tục trục xuất cưỡng bức
Thủ tục trục xuất cưỡng bức được tiến hành theo trình tự:điều tra vi phạm → giam giữ → thẩm tra → phiên xét bằng lời → nộp khiếu nại → ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức → thi hành lệnh trục xuất cưỡng bức. Dưới đây là tóm tắt.
Trình tự thủ tục trục xuất cưỡng bức
-
Điều tra vi phạm
-
Giam giữ
-
Thẩm tra
-
Phiên xét bằng lời
-
Nộp khiếu nại
-
Ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức
-
Thi hành lệnh trục xuất cưỡng bức
Điều tra vi phạm
Điều tra vi phạm là việc viên an ninh nhập cảnh điều tra có hay không lý do trục xuất cưỡng bức, thẩm vấn người bị nghi và nhân chứng, và theo lệnh của thẩm phán Tòa án khu vực hoặc Tòa án tóm tắt có thể khám xét và tịch thu.
Giam giữ
Khi viên an ninh nhập cảnh có lý do tương xứng để nghi người bị nghi thuộc lý do trục xuất cưỡng bức và người nước ngoài đó không thuộc đối tượng lệnh xuất cảnh, viên an ninh nhập cảnh yêu cầu Trưởng ban Kiểm tra ban hành lệnh giam giữ. Khi Trưởng ban Kiểm tra chấp nhận và ban hành lệnh giam giữ, có thể xuất trình lệnh cho người bị nghi và giam tại khu giam v.v. Thời hạn giam trong vòng 30 ngày; khi có sự kiện bất khả kháng có thể gia hạn trong phạm vi 30 ngày.
Dù thuộc lý do trục xuất cưỡng bức, đối với người có ý định hồi hương, tự ra cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh・Cư trú v.v. và có triển vọng tự chi trả để về nước, nếu không nghi ngờ phạm tội ngoài vi phạm Luật nhập cảnh thì trong một số trường hợp không giam mà điều tra tại nhà.
Thẩm tra
Viên an ninh nhập cảnh trong vòng 48 giờ sau khi giam phải bàn giao người bị nghi cùng biên bản và vật chứng cho viên kiểm tra nhập cảnh. Viên kiểm tra nhập cảnh nhận bàn giao sẽ xem xét biên bản・vật chứng, lấy lời người bị nghi v.v. và thẩm tra có thuộc lý do trục xuất cưỡng bức hay không. Nếu kết quả thẩm tra xác định không có lý do trục xuất cưỡng bức thì người bị nghi được thả ngay.
Nếu xác định thuộc đối tượng lệnh xuất cảnh thì chuyển sang thủ tục lệnh xuất cảnh; sau khi nhận lệnh xuất cảnh người bị nghi được thả ngay. Nếu xác định thuộc đối tượng trục xuất cưỡng bức thì thông báo nội dung đó và quyền được phiên xét bằng lời. Nếu người bị nghi chấp nhận kết luận thì Trưởng ban Kiểm tra ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức.
Phiên xét bằng lời
Nếu người bị nghi không đồng ý với kết luận, trong vòng 03 ngày kể từ ngày thông báo kết luận có thể yêu cầu phiên xét bằng lời đối với viên xét xử đặc biệt. Viên xét xử đặc biệt xem xét hồ sơ, lấy lời người bị nghi và tiến hành phiên xét bằng lời về việc kết luận của viên kiểm tra nhập cảnh có sai sót hay không. Nếu có sai sót và xác định không có lý do trục xuất cưỡng bức thì người bị nghi được thả ngay.
Nếu xác định thuộc đối tượng lệnh xuất cảnh thì chuyển sang thủ tục lệnh xuất cảnh; sau khi nhận lệnh xuất cảnh được thả ngay. Nếu xác định không có sai sót trong việc xếp vào đối tượng trục xuất cưỡng bức thì thông báo nội dung đó và quyền nộp khiếu nại. Nếu người bị nghi chấp nhận phán đoán thì Trưởng ban Kiểm tra ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức.
Nộp khiếu nại
Nếu người bị nghi không đồng ý với phán đoán, trong vòng 03 ngày kể từ ngày thông báo phán đoán có thể nộp khiếu nại lên Bộ trưởng Tư pháp. Bộ trưởng Tư pháp hoặc Giám đốc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh・Cư trú được ủy quyền sẽ xem xét hồ sơ và xét bằng văn bản xem khiếu nại có lý do hay không.
Nếu khiếu nại có lý do và bị quyết định không có lý do trục xuất cưỡng bức thì người bị nghi được thả. Nếu bị quyết định thuộc đối tượng lệnh xuất cảnh thì chuyển sang thủ tục lệnh xuất cảnh và sau khi nhận lệnh được thả. Nếu khiếu nại không có lý do và bị quyết định không cấp cư trú đặc biệt thì Trưởng ban Kiểm tra ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức. Tuy nhiên, kể cả khi khiếu nại không có lý do, nếu Bộ trưởng Tư pháp v.v. cho rằng có tình tiết đặc biệt nên cho phép lưu trú(ví dụ đã được cấp phép thường trú, từng có hộ khẩu tại Nhật với tư cách công dân Nhật, là nạn nhân buôn bán người v.v.)thì sẽ cấp phép lưu trú đặc biệt và thả người đó ngay.
Thi hành lệnh trục xuất cưỡng bức
Lệnh trục xuất cưỡng bức do Trưởng ban Kiểm tra ban hành được viên an ninh nhập cảnh thi hành. Người đã nhận lệnh trục xuất cưỡng bức cũng có thể tự chi phí rời Nhật Bản nếu được Giám đốc trại tạm giam người nhập cảnh hoặc Trưởng ban Kiểm tra cho phép. Người bị trục xuất cưỡng bức được hồi hương về nước.
Người có thể tự trả chi phí trục xuất cưỡng bức hoặc nhận đồ gửi vào thì dù đang bị giam vẫn có thể xuất cảnh trong khoảng 10~14 ngày; nếu không, do hồi hương bằng ngân sách nhà nước nên tình trạng giam có thể kéo dài.
Yêu cầu đơn xin(các chế độ chính liên quan thủ tục trục xuất cưỡng bức)
Đơn xin cư trú đặc biệt
- Đối tượng thủ tục:Người nước ngoài thuộc lý do trục xuất cưỡng bức(Điều 24 Luật nhập cảnh)
- Thời hạn tiếp nhận:Từ khi bị giam theo lệnh giam giữ(kể cả khi đang được cấp phép tạm thả)hoặc khi bị áp dụng biện pháp giám sát cho đến khi ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức
- Bộ trưởng Tư pháp có thể đặc cách cho phép lưu trú khi thuộc một trong các trường hợp sau(Điều 50 Luật nhập cảnh).
Đã được cấp phép thường trú/Từng có hộ khẩu tại Nhật với tư cách công dân Nhật/Lưu trú tại Nhật trong tình trạng bị người khác kiểm soát do buôn bán người v.v./Đã được công nhận tư cách tị nạn hoặc đối tượng được bảo hộ bổ sung/Có tình tiết khác mà Bộ trưởng Tư pháp cho là đặc biệt nên cho phép lưu trú
Đơn xin cấp phép tạm thả
- Đối tượng thủ tục:Người nước ngoài đang bị giam theo lệnh giam giữ hoặc lệnh trục xuất cưỡng bức
- Điều kiện cấp phép:Khi được coi là thích đáng để tạm thời chấm dứt giam vì lý do sức khỏe, nhân đạo hoặc tương tự. Cần có mức độ lý do cho rằng dù không áp dụng biện pháp giám sát vẫn thích đáng để tạm thời chấm dứt giam.
- Người có thể nộp đơn:Bản thân người bị giam hoặc người đại diện, người giám hộ, vợ/chồng, họ hàng trực hệ hoặc anh chị em. Cần chỉ định người bảo lãnh.
Đơn xin quyết định biện pháp giám sát
- Đối tượng thủ tục:Người nước ngoài đang bị giam theo lệnh giam giữ hoặc lệnh trục xuất cưỡng bức(kể cả người đang được tạm thả)
- Điều kiện trước khi ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức:Trưởng ban Kiểm tra cân nhắc tổng hợp mức độ lo ngại bỏ trốn・tiêu hủy chứng cứ, mức độ bất lợi do giam v.v. và cho rằng thích đáng tiến hành thủ tục mà không giam. Và có thể chọn được người giám sát.
- Điều kiện sau khi ban hành lệnh trục xuất cưỡng bức:Trưởng ban Kiểm tra cân nhắc tổng hợp mức độ lo ngại bỏ trốn・làm việc trái phép, mức độ bất lợi do giam v.v. và cho rằng thích đáng không giam cho đến khi có thể hồi hương. Và có thể chọn được người giám sát.
- Người giám sát được Trưởng ban Kiểm tra chọn trong số họ hàng・người quen, chủ lao động cũ, người hỗ trợ, luật sư・thư ký hành chính v.v. đã hiểu và đồng ý nhiệm vụ.
Phiên xét bằng lời・Nộp khiếu nại
- Phiên xét bằng lời:Khi viên kiểm tra nhập cảnh xác định thuộc đối tượng trục xuất cưỡng bức, nếu người bị nghi cho rằng kết luận sai, trong vòng 03 ngày kể từ ngày thông báo kết luận có thể yêu cầu phiên xét bằng lời đối với viên xét xử đặc biệt.
- Nộp khiếu nại:Nếu không đồng ý với phán đoán của viên xét xử đặc biệt, trong vòng 03 ngày kể từ ngày thông báo phán đoán có thể nộp cho Trưởng ban Kiểm tra văn bản ghi lý do không phục và nộp khiếu nại lên Bộ trưởng Tư pháp.
Danh mục hồ sơ cần thiết(đơn xin liên quan thủ tục trục xuất cưỡng bức)
Đơn xin cư trú đặc biệt
| Tên giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn xin cư trú đặc biệt | 01 bộ(01 bộ/người). Không thu lệ phí. |
| Bản sao thẻ cư trú | Khi đã được cấp phép thường trú |
| Bản trích lục xóa hộ tịch・giấy chứng nhận xóa hộ tịch v.v. | Khi từng có hộ khẩu tại Nhật với tư cách công dân Nhật |
| Bản trình bày(mẫu tự do) | Khi lưu trú tại Nhật trong tình trạng bị người khác kiểm soát do buôn bán người v.v. |
| Bản sao quyết định công nhận tị nạn hoặc giấy chứng nhận đối tượng được bảo hộ bổ sung | Khi đã được công nhận tư cách tị nạn hoặc đối tượng được bảo hộ bổ sung |
| Tài liệu chứng minh tình tiết đó | Khi có tình tiết khác mà Bộ trưởng Tư pháp cho là đặc biệt nên cho phép lưu trú |
※ Đối với tài liệu lập bằng ngoại ngữ có thể cần nộp bản dịch. Chi tiết xin xem Cục Xuất nhập cảnh「Đơn xin cư trú đặc biệt」.
Đơn xin cấp phép tạm thả
| Tên giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn xin cấp phép tạm thả ngoài cơ sở giam giữ | 01 bộ |
| Giấy bảo lãnh thân nhân | Do người bảo lãnh lập |
| Giấy cam kết | 02 bộ(cho người nước ngoài đang bị giam và cho người bảo lãnh) |
| Tài liệu chứng minh lý do xin tạm thả | Chứng minh lý do về sức khỏe・nhân đạo v.v. |
| Tài liệu về người bảo lãnh | Giấy tờ nhân thân, thu nhập・cách liên lạc v.v. |
※ Khi xin gia hạn tạm thả・thay đổi nơi ở chỉ định・mở rộng phạm vi di chuyển cần đơn và tài liệu chứng minh lý do riêng. Không thu lệ phí. Chi tiết xin xem Cục Xuất nhập cảnh「Các đơn xin liên quan tạm thả」.
Đơn xin quyết định biện pháp giám sát
| Tên giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn xin quyết định biện pháp giám sát | Điền các mục cần thiết |
| Giấy đồng ý kiêm cam kết của người giám sát | Do người sẽ trở thành người giám sát lập |
| Tài liệu chứng minh nhân thân v.v. của người giám sát | Bằng lái, thẻ cư trú v.v. |
| Tài liệu chứng minh thu nhập・tài sản | Bản sao sổ ngân hàng, giấy chứng nhận thuế cư trú・nộp thuế v.v.(người sẽ nhận đơn) |
| Tài liệu làm rõ chỗ ở | Bản sao hợp đồng thuê nhà v.v. |
| Tài liệu chứng minh lý do xin quyết định biện pháp giám sát | Bổ sung theo chỉ dẫn của cơ quan |
※ Trong một số trường hợp điều kiện là nộp tiền ký quỹ. Không thu lệ phí. Chi tiết xin xem Cục Xuất nhập cảnh「Các đơn xin liên quan biện pháp giám sát」.
Tất cả các đơn trên đều nộp tại Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh・Cư trú địa phương nơi người nước ngoài đang bị giam(hoặc phụ trách thủ tục tạm thả・giám sát). Giờ tiếp nhận v.v. tùy cơ quan; xin liên hệ Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh・Cư trú địa phương gần nhất.

