Tư cách lưu trú「Y tế」là tư cách dành cho hoạt động thực hiện công việc y tế mà pháp luật quy định chỉ người có chứng chỉ như bác sĩ, nha sĩ, v.v. mới được làm(theo định nghĩa của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh). Đối tượng là người làm công việc y tế dựa trên chứng chỉ quốc gia của Nhật Bản tại bệnh viện・phòng khám・nhà thuốc, v.v.

Hoạt động・chứng chỉ chính thuộc tư cách này
Cần có một trong các chứng chỉ Nhật Bản dưới đây và thực tế làm công việc tương ứng.
- Bác sĩ・nha sĩ
- Ngoài bác sĩ・nha sĩ: dược sĩ, điều dưỡng công cộng(保健師), hộ sinh, điều dưỡng, trợ lý điều dưỡng, nhân viên vệ sinh răng, kỹ thuật viên X-quang lâm sàng, nhà vật lý trị liệu, nhà trị liệu nghề nghiệp, nhà chỉnh thị(視能訓練士), kỹ sư lâm sàng(臨床工学技士), nhà chỉnh hình・chỉnh thể(義肢装具士)
※ Tất cả đều cần chứng minh bằng giấy phép・bằng cấp hành nghề của Nhật Bản. Chi tiết xem Cục Quản lý Xuất nhập cảnh「Tư cách lưu trú『Y tế』」 và Tiêu chuẩn cấp phép nhập cảnh(PDF)(tiếng Nhật).
Thời hạn lưu trú
5 năm、3 năm、1 năm hoặc 3 tháng
Danh mục giấy tờ cần thiết
Tùy loại đơn(nhập cảnh mới・thay đổi tư cách・gia hạn・cấp phép có tư cách)mà giấy tờ nộp khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn theo công bố của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh. Trong quá trình xét duyệt có thể được yêu cầu bổ sung. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài cần kèm bản dịch tiếng Nhật. Giấy tờ do cơ quan Nhật Bản cấp nên dùng bản phát hành trong vòng 3 tháng.
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú(COE)(nhập cảnh mới từ nước ngoài)
【Chung】
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bộ
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách quy định)
- Phong bì trả lời(ghi rõ địa chỉ, dán tem bưu điện cho dịch vụ đăng ký bưu đơn đơn giản) 1 phong
【Nhóm 1:Bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh người nộp có chứng chỉ bác sĩ hoặc nha sĩ của Nhật Bản(bản sao bằng cấp・giấy chứng nhận, v.v.) 1 bộ
- Tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc(đối với bệnh viện・phòng khám, v.v. cần ghi rõ ngày tháng được cấp phép thành lập) 1 bộ
【Nhóm 2:Ngoài bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh người nộp có một trong các chứng chỉ Nhật Bản:dược sĩ、điều dưỡng công cộng、hộ sinh、điều dưỡng、trợ lý điều dưỡng、nhân viên vệ sinh răng、kỹ thuật viên X-quang lâm sàng、nhà vật lý trị liệu、nhà trị liệu nghề nghiệp、nhà chỉnh thị、kỹ sư lâm sàng、nhà chỉnh hình・chỉnh thể(bản sao bằng cấp・giấy chứng nhận, v.v.) 1 bộ
- Tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc(đối với bệnh viện・phòng khám, v.v. cần ghi rõ ngày tháng được cấp phép thành lập) 1 bộ
※ Nếu có thể nộp bản sao hộ chiếu khi nộp đơn thì nên nộp.
2. Đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú(đổi từ tư cách khác sang「Y tế」)
【Chung】
- Đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú 1 bộ
- Hộ chiếu và thẻ cư trú(xuất trình)
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách;dưới 16 tuổi không cần)
【Nhóm 1:Bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh chứng chỉ bác sĩ hoặc nha sĩ của Nhật Bản(bản sao bằng cấp・giấy chứng nhận, v.v.) 1 bộ
- Tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc 1 bộ
【Nhóm 2:Ngoài bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh một trong các chứng chỉ「ngoài bác sĩ・nha sĩ」nêu trên 1 bộ
- Tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc 1 bộ
※ Nếu dự định thực hiện hoạt động thuộc tư cách này thì hãy nộp đơn sớm. Nếu không thực hiện hoạt động theo tư cách lưu trú ban đầu, có nguy cơ bị hủy tư cách lưu trú.
3. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú(tiếp tục lưu trú với tư cách「Y tế」)
【Chung】
- Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bộ
- Hộ chiếu và thẻ cư trú(xuất trình)
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách;trường hợp dưới 16 tuổi, v.v. có thể không cần)
- Giấy chứng nhận thuế cư trú(có chịu thuế hoặc miễn thuế)và giấy chứng nhận nộp thuế(ghi tổng thu nhập・tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bộ
- Giấy xác nhận đang làm việc hoặc văn bản khác của cơ quan trực thuộc chứng minh nội dung công việc và mức thù lao 1 bộ
【Nhóm 1:Bác sĩ・nha sĩ】
- Nguyên tắc không cần giấy tờ khác.
【Nhóm 2:Ngoài bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh chứng chỉ(bản sao bằng cấp・giấy chứng nhận, v.v.) 1 bộ
※ Lần gia hạn đầu tiên sau khi chuyển việc cần thêm tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc.
4. Đơn xin cấp phép có tư cách lưu trú(đang ở Nhật, muốn được cấp tư cách「Y tế」)
【Chung】
- Đơn xin cấp phép có tư cách lưu trú 1 bộ
- Hộ chiếu(xuất trình)
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách;trường hợp dưới 16 tuổi, v.v. có thể không cần)
- Giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc lý do được cấp phép 1 bộ(tùy phân loại)
【Nhóm 1:Bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh chứng chỉ bác sĩ hoặc nha sĩ của Nhật Bản 1 bộ
- Tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc 1 bộ
【Nhóm 2:Ngoài bác sĩ・nha sĩ】
- Giấy tờ chứng minh một trong các chứng chỉ「ngoài bác sĩ・nha sĩ」nêu trên 1 bộ
- Tài liệu làm rõ tổng quan cơ quan làm việc 1 bộ
Nếu người nộp hộ không phải bản thân người xin, đôi khi cần xuất trình giấy tờ chứng minh danh tính người nộp. Danh mục giấy tờ・mẫu đơn mới nhất vui lòng xác nhận tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh「Tư cách lưu trú『Y tế』」 và từng Cục Xuất nhập cảnh khu vực.

