Tư cách lưu trú「Giáo dục」là tư cách để thực hiện giảng dạy ngôn ngữ và giáo dục khác tại tiểu học・trung học・cao trung, v.v. tại Nhật Bản. Ví dụ điển hình gồm giáo viên ngôn ngữ(ALT, v.v.)tại trung học・cao trung.

Hoạt động thuộc tư cách lưu trú này
Hoạt động giảng dạy ngôn ngữ và giáo dục khác tại tiểu học, trung học, trường giáo dục bắt buộc(義務教育学校), cao trung, trường trung học phổ thông(中等教育学校), trường hỗ trợ đặc biệt(特別支援学校), trường chuyên tu(専修学校) hoặc 各種学校(các loại trường được công nhận), hoặc cơ sở giáo dục tương đương về cơ sở vật chất và tổ chức.
Nguồn: Tư cách lưu trú「Giáo dục」|Cục Quản lý Xuất nhập cảnh(tiếng Nhật)
Điều kiện để được cấp visa giáo dục
Học vị・kinh nghiệm thực tế cần có
Khi người nộp làm giáo dục tại「各種学校」hoặc cơ sở tương đương, hoặc làm giáo dục tại cơ sở khác với tư cách không phải giáo viên chính thức, cần đáp ứng đồng thời cả hai mục(イ)và(ロ) sau.
(イ) Đã tốt nghiệp đại học hoặc hoàn thành giáo dục tương đương trở lên, hoặc có giấy phép hành nghề liên quan nội dung giảng dạy dự định.
(ロ) Một trong các trường hợp sau:
- Nếu giảng dạy ngoại ngữ: đã học bằng ngôn ngữ đó ít nhất 12 năm.
- Nếu giảng dạy môn học không phải ngoại ngữ: có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thực tế giảng dạy môn đó tại cơ sở giáo dục.
※ Tại các loại trường được công nhận(各種学校), v.v., nếu làm việc tại cơ sở giáo dục nhằm cung cấp giáo dục tiểu học・trung học bằng ngoại ngữ cho con của nhân viên ngoại giao・công vụ・gia đình đoàn tụ, đôi khi chỉ cần đáp ứng(イ)là đủ.
Mức thù lao
Phải ít nhất bằng mức thù lao mà người Nhật Bản nhận được khi làm cùng công việc.
Thời hạn lưu trú
Một trong các mức 5 năm・3 năm・1 năm・3 tháng.
Nhóm đơn(giấy tờ nộp khác nhau)
Với tư cách「Giáo dục」, giấy tờ nộp khác nhau tùy hình thức làm việc.
- Nhóm 1: Làm việc toàn thời gian(常勤) tại tiểu học, trung học, cao trung, trường trung học phổ thông, trường hỗ trợ đặc biệt → nguyên tắc không cần giấy tờ khác ngoài các mục trên
- Nhóm 2: Làm việc toàn thời gian tại cơ sở giáo dục khác(trường chuyên tu・各種学校, v.v.)
- Nhóm 3: Làm việc bán thời gian(非常勤)
Danh mục giấy tờ
Tùy loại đơn(nhập cảnh mới・thay đổi・gia hạn・cấp phép có tư cách)và nhóm mà giấy tờ khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn theo công bố của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh. Yêu cầu mới nhất vui lòng xác nhận tại trang web Bộ Tư pháp hoặc quầy tiếp nhận.
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú(COE)(nhập cảnh mới từ nước ngoài)
【Chung】
- Phong bì trả lời(cỡ định・ghi địa chỉ・dán tem bưu điện đăng ký bưu đơn đơn giản) 1 phong
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách)
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bộ
- Tài liệu chứng minh quá trình của người nộp
- Sơ yếu lý lịch ghi rõ cơ quan・nội dung・thời gian liên quan 1 bộ
- Chứng minh học vị・quá trình làm việc(một trong các loại sau):
- Khi dạy môn không phải ngoại ngữ: giấy tờ chứng minh ít nhất 5 năm kinh nghiệm thực tế giảng dạy môn đó 1 bộ
- Khi dạy ngoại ngữ: giấy tờ chứng minh đã học bằng ngôn ngữ đó ít nhất 12 năm 1 bộ
- Bản sao giấy phép・chứng chỉ hành nghề, v.v. 1 bộ
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, chứng minh giáo dục tương đương trở lên, hoặc chứng nhận danh hiệu chuyên môn(専門士)・cao cấp(高度専門士) 1 bộ
- Tài liệu cơ quan tuyển dụng, v.v.
- Bản sao báo cáo quyết toán năm tài chính gần nhất(doanh nghiệp mới: kế hoạch kinh doanh) 1 bộ
- Tài liệu làm rõ nội dung kinh doanh: tài liệu giới thiệu lịch sử・lãnh đạo・tổ chức・nội dung hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký công ty mỗi loại 1 bộ
Với nhóm 1, nguyên tắc không cần thêm ngoài các mục trên. Nhóm 2・3 có thể cần giấy tờ bổ sung tùy hình thức làm việc.
2. Đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú(đổi từ tư cách khác sang「Giáo dục」)
【Chung】
- Hộ chiếu và thẻ cư trú(xuất trình)
- Ảnh 1 tấm(dưới 16 tuổi không cần)
- Đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú 1 bộ
- Tài liệu chứng minh quá trình(sơ yếu lý lịch・chứng minh học vị như mục「COE」)
- Tài liệu cơ quan tuyển dụng(báo cáo quyết toán・tài liệu nội dung kinh doanh・giấy chứng nhận đăng ký)
Việc có cần giấy tờ bổ sung theo nhóm hay không tương tự như trên.
3. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú(tiếp tục với tư cách「Giáo dục」)
【Chung】
- Hộ chiếu và thẻ cư trú(xuất trình)
- Ảnh 1 tấm(dưới 16 tuổi hoặc khi xin gia hạn không quá 3 tháng có thể không cần)
- Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bộ
- Trường hợp hợp đồng lao động: văn bản ghi rõ điều kiện lao động(theo Luật tiêu chuẩn lao động). Trường hợp không phải hợp đồng lao động: bản sao hợp đồng
- Giấy chứng nhận thuế cư trú(có chịu thuế hoặc miễn thuế)và giấy chứng nhận nộp thuế(ghi tổng thu nhập・tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bộ
- Bản sao báo cáo quyết toán năm gần nhất(doanh nghiệp mới: kế hoạch kinh doanh) 1 bộ
Nhóm 2・3, lần gia hạn đầu sau khi chuyển việc: có thể cần thêm tài liệu nội dung kinh doanh của nơi làm việc・văn bản ghi rõ điều kiện lao động, v.v.
4. Đơn xin cấp phép có tư cách lưu trú(đang ở Nhật, muốn được cấp tư cách「Giáo dục」)
【Chung】
- Hộ chiếu(xuất trình)
- Giấy tờ chứng minh quốc tịch, v.v.(trường hợp đặc biệt như từ bỏ quốc tịch Nhật Bản: theo yêu cầu)
- Ảnh 1 tấm
- Đơn xin cấp phép có tư cách lưu trú 1 bộ
- Tài liệu chứng minh quá trình(tương tự COE)
- Tài liệu cơ quan tuyển dụng(báo cáo quyết toán・nội dung kinh doanh・đăng ký công ty)
Tùy nhóm mà có cần giấy tờ khác hay không sẽ khác nhau.
※ Lưu ý Giấy tờ do cơ quan Nhật Bản cấp nên nộp bản phát hành trong vòng 3 tháng. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài cần kèm bản dịch tiếng Nhật. Trong quá trình xét duyệt có thể được yêu cầu bổ sung. Chi tiết xem Cục Quản lý Xuất nhập cảnh「Tư cách lưu trú『Giáo dục』」 hoặc Trung tâm thông tin tổng hợp về lưu trú của người nước ngoài(ĐT:0570-013904).

