Tư cách lưu trú「Thực tập kỹ năng」là tư cách dành cho người thực hiện hoạt động tu luyện kỹ năng, v.v. tại doanh nghiệp・cơ quan Nhật Bản theo Chương trình thực tập kỹ năng cho người nước ngoài(tham gia khóa học và làm công việc liên quan kỹ năng, v.v.), hoặc làm công việc đòi hỏi kỹ năng đã tu luyện.
Có hai hình thức tiếp nhận: kiểu doanh nghiệp đơn(イ)và kiểu tổ chức giám sát(ロ). Thực tập kỹ năng tiến hành theo giai đoạn số 1(năm đầu・khóa học + thực tập)→ số 2(năm thứ 2・3)→ số 3(năm thứ 4・5).
Phân loại thực tập kỹ năng và thời hạn lưu trú(theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh)
Theo từng hoạt động dựa trên kế hoạch thực tập kỹ năng đã được công nhận theo khoản 1 Điều 8 Luật Thực tập kỹ năng, tư cách lưu trú được quy định như sau.
| Hoạt động thuộc diện | Ví dụ nội dung | Thời hạn lưu trú |
|---|---|---|
| Thực tập kỹ năng số 1 kiểu イ | Hoạt động theo kế hoạch thực tập kỹ năng kiểu doanh nghiệp đơn số 1: tham gia khóa học và làm công việc liên quan kỹ năng, v.v. | Thời hạn do Bộ trưởng Tư pháp chỉ định từng trường hợp(trong phạm vi không quá 1 năm) |
| Thực tập kỹ năng số 1 kiểu ロ | Hoạt động theo kế hoạch thực tập kỹ năng kiểu tổ chức giám sát số 1: tham gia khóa học và làm công việc liên quan kỹ năng, v.v. | Như trên |
| Thực tập kỹ năng số 2 kiểu イ | Hoạt động theo kế hoạch kiểu doanh nghiệp đơn số 2: làm công việc đòi hỏi kỹ năng, v.v. | Thời hạn do Bộ trưởng Tư pháp chỉ định từng trường hợp(trong phạm vi không quá 2 năm) |
| Thực tập kỹ năng số 2 kiểu ロ | Hoạt động theo kế hoạch kiểu tổ chức giám sát số 2: làm công việc đòi hỏi kỹ năng, v.v. | Như trên |
| Thực tập kỹ năng số 3 kiểu イ | Hoạt động theo kế hoạch kiểu doanh nghiệp đơn số 3: làm công việc đòi hỏi kỹ năng, v.v. | Thời hạn do Bộ trưởng Tư pháp chỉ định từng trường hợp(trong phạm vi không quá 2 năm) |
| Thực tập kỹ năng số 3 kiểu ロ | Hoạt động theo kế hoạch kiểu tổ chức giám sát số 3: làm công việc đòi hỏi kỹ năng, v.v. | Như trên |
Nguồn: Tư cách lưu trú「Thực tập kỹ năng」|Cục Quản lý Xuất nhập cảnh

Kiểu doanh nghiệp đơn là trường hợp doanh nghiệp Nhật Bản trực tiếp tiếp nhận nhân viên chính thức toàn thời gian của doanh nghiệp nước ngoài với tư cách thực tập sinh. Có thể tiếp nhận tối đa 1 thực tập sinh trên 20 nhân viên chính thức toàn thời gian.
Kiểu tổ chức giám sát là hình thức tổ chức giám sát(phòng thương mại・công hội, hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ, pháp nhân đào nghề, hợp tác xã nông・ngư nghiệp, pháp nhân phi lợi nhuận, v.v.)chịu trách nhiệm giám sát cơ sở thực hiện thực tập. Số người tiếp nhận tối đa theo số nhân viên chính thức toàn thời gian của cơ sở thực hiện: tối đa 50 người thì 3, dưới 100 thì 6, dưới 200 thì 10, dưới 300 thì 15.
Điều kiện visa thực tập kỹ năng(tiếp nhận kiểu doanh nghiệp đơn)
Phạm vi thực tập sinh có thể tiếp nhận theo kiểu doanh nghiệp đơn
Người được tiếp nhận là nhân viên của cơ sở kinh doanh ở nước ngoài có một trong các quan hệ sau với doanh nghiệp, v.v. tại Nhật Bản.
- Chi nhánh・cơ sở ở nước ngoài của doanh nghiệp, v.v. Nhật Bản
- Cơ quan có thực tế giao dịch quốc tế liên tục với doanh nghiệp, v.v. Nhật Bản từ 1 năm trở lên, hoặc có thực tế giao dịch quốc tế từ 1 tỷ yên trở lên trong năm trước
- Cơ quan có quan hệ kinh doanh(như liên kết vận hành quốc tế)với doanh nghiệp, v.v. Nhật Bản, trong số các cơ quan do Bộ trưởng Tư pháp quy định bằng thông báo
Yêu cầu đối với thực tập sinh
- Là nhân viên chi nhánh・công ty con hoặc liên doanh ở nước ngoài, được điều chuyển hoặc cử đi làm việc từ cơ sở đó.
- Kỹ năng, v.v. dự định tu luyện không phải công việc đơn giản thuần túy.
- Từ 18 tuổi trở lên và dự định sau khi về nước làm công việc có thể vận dụng kỹ năng đã học tại Nhật Bản.
- Tu luyện kỹ năng, v.v. khó có thể học đủ tại nước nhà.
- Đã có kinh nghiệm làm cùng loại công việc với thực tập kỹ năng dự định tại Nhật Bản.
- Thực tập sinh không bị cơ quan gửi đi・cơ sở thực hiện, v.v. thu tiền đặt cọc, v.v.; và không ký hợp đồng, v.v. quy định phạt vi phạm liên quan không thực hiện hợp đồng lao động.
Yêu cầu đối với cơ sở thực hiện thực tập
Cần tổ chức khóa học các môn sau trong ít nhất 1/6 thời gian dự kiến hoạt động.
- Tiếng Nhật
- Kiến thức chung về sinh hoạt tại Nhật Bản
- Thông tin cần cho bảo vệ pháp lý thực tập sinh như Luật nhập cảnh, Luật Chuẩn lao động, v.v.
- Kiến thức hỗ trợ tu luyện kỹ năng, v.v. suôn sẻ
Ngoài các mục trên còn có yêu cầu về bố trí người hướng dẫn thực tập kỹ năng・hướng dẫn sinh hoạt, lập nhật ký thực tập, thù lao, chỗ ở, bảo hiểm tai nạn lao động, v.v. tương tự quy định đối với cơ sở thực hiện.
Điều kiện visa thực tập kỹ năng(tiếp nhận kiểu tổ chức giám sát)
Tổ chức có thể tiếp nhận theo kiểu tổ chức giám sát
- Phòng thương mại・công hội
- Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Pháp nhân đào tạo nghề
- Hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã thủy sản
- Pháp nhân phi lợi nhuận tổng hợp, pháp nhân tài sản công cộng phi lợi nhuận
- Tổ chức giám sát do Bộ trưởng Tư pháp quy định bằng thông báo
Yêu cầu đối với thực tập sinh
- Kỹ năng, v.v. tu luyện không phải công việc đơn giản thuần túy.
- Từ 18 tuổi trở lên, dự định sau khi về nước làm công việc có thể vận dụng kỹ năng đã học tại Nhật Bản.
- Tu luyện kỹ năng, v.v. khó học đủ tại nước nhà.
- Được nước nhà・địa phương, v.v. giới thiệu.
- Đã có kinh nghiệm làm cùng loại công việc với thực tập kỹ năng dự định tại Nhật Bản.
- Thực tập sinh không bị cơ quan gửi đi, tổ chức giám sát, cơ sở thực hiện, v.v. thu tiền đặt cọc; và không ký hợp đồng quy định phạt vi phạm liên quan không thực hiện hợp đồng lao động.
Yêu cầu đối với tổ chức giám sát
- Chương trình thực tập kỹ năng được vận hành với hỗ trợ・chỉ đạo về vốn, v.v. từ nhà nước・địa phương, v.v.
- Ít nhất 3 tháng một lần, lãnh đạo thực hiện kiểm tra, v.v. đối với cơ sở thực hiện.
- Có kênh tư vấn cho thực tập sinh.
- Lập đúng kế hoạch thực tập kỹ năng số 1.
- Trong thời gian số 1, ít nhất 1 tháng một lần nhân viên đến cơ sở thực hiện để hướng dẫn.
- Ngay sau khi thực tập sinh nhập cảnh, tổ chức khóa học lý thuyết(có thể kèm tham quan)các môn sau đối với「thực tập kỹ năng số 1 kiểu ロ」trong ít nhất 1/6 thời gian dự kiến hoạt động(nếu đã có khóa học trước tại nước ngoài từ 1 tháng trở lên và từ 160 giờ trở lên thì ít nhất 1/12):(イ)tiếng Nhật、(ロ)kiến thức chung về sinh hoạt tại Nhật、(ハ)Luật nhập cảnh・Luật Chuẩn lao động, v.v. liên quan bảo vệ pháp lý thực tập sinh、(ニ)kiến thức hỗ trợ tu luyện kỹ năng. Bài giảng mục(ハ)phải do giảng viên ngoài có chuyên môn đảm nhiệm.
- Ngoài ra cần đáp ứng yêu cầu về làm rõ phí giám sát, xử lý khi không thể tiếp tục thực tập, chi phí về nước・chỗ ở cho thực tập sinh, bảo hiểm tai nạn lao động, v.v. và điều kiện loại trừ đối với lãnh đạo.
Yêu cầu đối với cơ sở thực hiện(kiểu tổ chức giám sát)
- Bố trí người hướng dẫn thực tập kỹ năng và hướng dẫn sinh hoạt.
- Lập và lưu nhật ký thực tập kỹ năng, bảo quản ít nhất 1 năm sau khi kết thúc thực tập.
- Thù lao đối với thực tập sinh ít nhất bằng khi người Nhật làm cùng công việc.
- Ngoài ra cần chỗ ở cho thực tập sinh, bảo hiểm tai nạn lao động, v.v. và điều kiện loại trừ đối với người kinh doanh.
Thời hạn lưu trú
Thực tập kỹ năng số 1: 1 năm、6 tháng hoặc thời hạn do Bộ trưởng Tư pháp chỉ định từng trường hợp(trong phạm vi không quá 1 năm).
Thực tập kỹ năng số 2・số 3: thời hạn do Bộ trưởng Tư pháp chỉ định từng trường hợp(trong phạm vi không quá 2 năm).
Các đơn chính và danh mục giấy tờ(tư cách「Thực tập kỹ năng」)
Tùy loại đơn mà cần các giấy tờ dưới đây. Trong quá trình xét duyệt có thể được yêu cầu bổ sung. Tài liệu tiếng nước ngoài cần kèm bản dịch tiếng Nhật. Giấy tờ do cơ quan Nhật Bản cấp nên nộp bản phát hành trong vòng 3 tháng.
※ Chi tiết・mới nhất xem Cục Quản lý Xuất nhập cảnh「Tư cách lưu trú『Thực tập kỹ năng』」.
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú
Trường hợp nhập cảnh Nhật Bản lần đầu theo tư cách thực tập kỹ năng(đơn thực hiện trước khi thực tập sinh ở nước ngoài đến Nhật).
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bộ
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách chỉ định)
- Phong bì trả lời(cỡ định, ghi rõ địa chỉ, dán tem đăng ký bảo đảm) 1 phong
- Thông báo công nhận kế hoạch thực tập kỹ năng và bản sao đơn xin công nhận theo kế hoạch đã được công nhận theo khoản 1 Điều 8 Luật Thực tập kỹ năng 1 bộ(đúng phân loại tư cách lưu trú của đơn)
※ Nếu người nộp không phải bản thân người xin, cần xuất trình giấy tờ chứng minh danh tính người nộp. Nếu tên trên Giấy chứng nhận tư cách lưu trú và hộ chiếu khác nhau, nộp kèm bản sao hộ chiếu khi nộp đơn sẽ thuận tiện hơn.
2. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú(thực tập số 1 → số 2、số 2 → số 3)
Đơn khi đã lưu trú tại Nhật và chuyển từ số 1 lên số 2, hoặc từ số 2 lên số 3.
- Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bộ
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách chỉ định)
- Hộ chiếu và thẻ cư trú xuất trình
- Thông báo công nhận kế hoạch và bản sao đơn xin công nhận liên quan kế hoạch thực tập 1 bộ(đúng phân loại đơn)
- Giấy chứng nhận thuế cư trú(có chịu thuế hoặc miễn thuế)và giấy chứng nhận nộp thuế(ghi tổng thu nhập・tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bộ
3. Đơn xin gia hạn tư cách lưu trú
Đơn khi đang lưu trú theo tư cách thực tập kỹ năng và tiếp tục cùng hoạt động.
- Đơn xin gia hạn tư cách lưu trú 1 bộ
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách chỉ định)
- Hộ chiếu và thẻ cư trú xuất trình
- Giấy chứng nhận thuế cư trú(có chịu thuế hoặc miễn thuế)và giấy chứng nhận nộp thuế(ghi tổng thu nhập・tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bộ
4. Đơn xin cấp phép có tư cách lưu trú
Đơn khi đã lưu trú tại Nhật và muốn được cấp mới tư cách thực tập kỹ năng.
- Đơn xin cấp phép có tư cách lưu trú 1 bộ
- Ảnh 1 tấm(đúng quy cách chỉ định)
- Người đã từ bỏ quốc tịch Nhật Bản: giấy tờ chứng minh quốc tịch/người khác: giấy tờ chứng minh lý do cần cấp phép 1 bộ
- Hộ chiếu xuất trình
- Thông báo công nhận kế hoạch và bản sao đơn xin công nhận liên quan kế hoạch thực tập 1 bộ
- Giấy chứng nhận thuế cư trú(có chịu thuế hoặc miễn thuế)và giấy chứng nhận nộp thuế(ghi tổng thu nhập・tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bộ
※ Giấy chứng nhận thuế cư trú・nộp thuế do ủy ban quận・huyện・thị nơi cư trú ngày 1/1 cấp. Nếu một giấy đã ghi đủ tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 1 năm, đôi khi chỉ cần một trong hai loại. Nếu mới nhập cảnh・chuyển nhà, v.v. nên không cấp được giấy, hỏi Chi nhánh・Văn phòng đại diện Cục Quản lý Xuất nhập cảnh gần nhất.

